ANT Lawyers
Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers
ANT Lawyers
Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers
ANT Lawyers
Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers
ANT Lawyers
Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers
ANT Lawyers
Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers
Thứ Năm, 15 tháng 12, 2016
Thứ Tư, 14 tháng 12, 2016
Tại sao Luật sư phải kiểm tra, rà soát lại hợp đồng?
Tại sao Luật sư phải kiểm tra, rà soát lại hợp đồng?
Khi soạn thảo hợp đồng, doanh nghiệp cần có luật sư kiểm tra, rà soát lại những điều khoản để đảm hạn chế rủi ro, đảm bảo hiệu quả thực thi.
Hiện nay, với xu thế hội nhập kinh tế thế giới sâu rộng, các giao dịch trong các lĩnh vực dân sự, kinh doanh – thương mại ngày càng đa dạng, phức tạp. Hình thức phổ biến của một giao dịch dân sự quan trọng là hình thức văn bản ghi nhận những điều khoản hai bên đã thỏa thuận. Trên cơ sở hợp đồng, các bên cùng nhau tiến hành những điều khoản cam kết và đây cũng là căn cứ giải quyết tranh chấp (nếu có). Do vậy, việc sử dụng tư vấn pháp lý về hợp đồng là rất cần thiết và hiệu quả.
Luật sư giúp đảm bảo nội dung hợp đồng chính xác.
Những căn cứ trong hợp đồng, những điều khoản về thông tin người ký kết đã chính xác, hợp pháp chưa? Theo quy định pháp luật, doanh nghiệp và các cá nhân, tổ chức khác có quyền tham gia ký kết hợp đồng thương mại, nhưng để xác định được quyền hợp pháp đó và tư cách chủ thể của các bên thì cần phải có tối thiểu các thông tin sau:
- Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Tên, Trụ sở, Giấy phép thành lập và người đại diện. Các nội dung trên phải ghi chính xác theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư của doanh nghiệp. Các bên nên xuất trình, kiểm tra các văn bản, thông tin này trước khi đàm phán, ký kết để đảm bảo hợp đồng ký kết đúng thẩm quyền.
- Đối với cá nhân: Tên, số chứng minh thư và địa chỉ thường trú. Nội dung này ghi chính xác theo chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ khẩu và cũng nên kiểm tra trước khi ký kết
Thông tin của các bên là điều khoản quan trọng nhằm xác định chủ thể giao kết là ai, quyền và nghĩa vụ như thế nào. Hơn thế nữa, đây cũng là căn cứ xác minh đối tượng tranh chấp trong hợp đồng nếu có sự tranh chấp xảy ra. Thông tin chủ thể sai sẽ dẫn đến việc người ký kết không có thẩm quyền ký, không có bên nào chịu trách nhiệm khi có tranh chấp xảy ra...
Căn cứ pháp lý là phần các bên thường đưa ra các căn cứ làm cơ sở cho việc thương lượng, ký kết và thực hiện hợp đồng; có thể là văn bản pháp luật điều chỉnh, văn bản uỷ quyền, nhu cầu và khả năng của các bên. Trong một số trường hợp, khi các bên lựa chọn một văn bản pháp luật cụ thể để làm căn cứ ký kết hợp đồng thì được xem như đó là sự lựa chọn luật điều chỉnh. Do đó cũng phải hết sức lưu ý khi đưa các văn bản pháp luật vào phần căn cứ của hợp đồng, chỉ sử dụng khi biết văn bản đó có điều chỉnh quan hệ trong hợp đồng và còn hiệu lực.
Luật sư rà soát lại tính logic của hợp đồng.
Những điều khoản trong hợp đồng cần được quy định rõ ràng, không trái ngược nhau. Đối với những điều khoản trái ngược sẽ dẫn đến việc các bên có thể thực hiện hành vi gây thiệt hại đến bên kia mà không chịu chế tài điều chỉnh hoặc các bên thực hiện công việc trái ngược nhau. Do vậy, cần hạn chế tối đa những lỗ hổng trong hợp đồng, tránh thiệt hại phát sinh.
Những điều khoản phạt, điều khoản bồi thường thiệt hại hay điều khoản giải quyết tranh chấp... phải có tính thực thi cao. Nghĩa là chúng ta phải chắc chắn khi có hành vi vi phạm hợp đồng thì những điều khoản trên sẽ được áp dụng. Việc có luật sư kiểm tra, rà soát hợp đồng giúp đảm bảo sự hiệu quả cần thiết cho doanh nghiệp trong giao kết hợp đồng.
Thứ Ba, 13 tháng 12, 2016
Những điều Luật sư Không được Hứa
những điều luật sư không được hứa
Ngày nay, pháp luật đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống, góp phần bảo vệ và duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội. Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế thế giới, vai trò của pháp luật một lần nữa được khẳng định với một tầm cao mới nhằm góp phần thúc đẩy đất nước ta hội nhập một cách sâu rộng vào nền kinh tế mở của thế giới và mở ra một thời cơ mới cho những người đang hành nghề luật nói chung và Luật sư nói riêng.
Nghề Luật sư ở Việt Nam là một nghề cao quý bởi hoạt động nghề nghiệp của Luật sư nhằm mục đích góp phần bảo vệ công lý, đồng thời góp phần vào sự phát triển kinh tế – xã hội. Chính vì thế, người Luật sư phải lấy tính chuyên nghiệp là nền tảng cơ bản của nghề, luôn có trách nhiệm và bổn phận tự nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn.
Khi trợ giúp pháp lý cho khách hàng trong quá trình tranh chấp về yêu cầu bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng, có những khách hàng đã yêu cầu luật sư hứa đảm bảo thắng kiện thì mới trả phí.
Là một người luật sư, người đại diện cho công chúng, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công chúng, trước hết Luật sư phải tuân thủ pháp luật, sống và làm việc theo tuân chỉ, đạo đức nghề nghiệp. Đối với sự việc trên, luật sư không thế hứa trước về kết quả vụ việc bởi lẽ kết quả sẽ phụ thuộc vào những tình tiết và căn cứ pháp lý.
Một luật sư giỏi sẽ phân tích một loạt những khả năng có thể xảy trong tranh chấp và làm rõ những thông tin khách hàng cung cấp. Luật sư không nên hứa trước về kết quả hay tỷ lệ phần trăm thành công. Việc đưa ra đánh giá trước về kết quả chỉ kiến cho khách hàng ra những quyết định thiếu chính xác trong quá trình tranh chấp. Khi kết quả không được như khách hàng yêu cầu thì đây sẽ là một tổn thất lớn đến uy tín, hình ảnh luật sư.
Một luật sư giỏi sẽ có kỹ năng phân tích vấn đề sâu rộng, có thể nhìn vào các tình tiết vụ việc, phân tích tâm lý cá nhân và suy luận. Luật sư có thể đặt ra nhiều câu hỏi cho khách hàng và dựa trên quy định pháp luật để đưa ra được những khả năng xảy ra. Luật sư giỏi làm tất cả những điều này và nhiều hơn nữa. Nhưng luật sư vẫn không thể đảm bảo các kết quả của một vụ việc. Mỗi trường hợp là khác nhau và có quá nhiều yếu tố chưa biết, và các câu hỏi chưa được trả lời.
Luật sư nên nói với khách hàng những gì họ đang phải đối mặt và những gì luật sự có thể làm. Tình huống tốt nhất và xấu nhất xảy ra là gì. Luật sư giỏi sẽ biết cách phân tích và làm rõ vấn đề. Cả khách hàng và luật sư cần phải có thái độ tích cực trong giải quyết vấn đề tranh chấp.
Điều duy nhất ANT Lawyers hứa với khách hàng là sẽ tuân thủ đúng pháp luật.
Thứ Hai, 12 tháng 12, 2016
Các thủ tục cần làm để xin giấy phép kinh doanh khi mở shop bán quần áo
Xã hội ngày càng phát triển, chất lượng đời sống được nâng cao, nhu cầu mua sắm, giải trí của con người ngày càng lớn. Có rất nhiều các cửa hàng quần áo được mở đáp ứng nhu cầu mua sắm đa dạng. Dưới góc độ quản lý nhà nước, các cửa hàng quần áo đều được tổ chức dưới hình thức hộ kinh doanhhoặc doanh nghiệp. ANT Lawyers xin giới thiệu tới Quý khách hàng quy trình mở shop quần áo theo quy định của pháp luật hiện hành.
Mô hình kinh doanh.
Có các mô hình người kinh doanh có thể lựa chọn:
– Hộ kinh doanh cá thể: thích hợp với quy mô trung bình và nhỏ.
– Doanh nghiệp tư nhân: thích hợp với quy mô trung bình và nhỏ.
– Công ty trách nhiệm hữu hạn/công ty cổ phần: thích hợp với quy mô trung bình và lớn.
Có các mô hình người kinh doanh có thể lựa chọn:
– Hộ kinh doanh cá thể: thích hợp với quy mô trung bình và nhỏ.
– Doanh nghiệp tư nhân: thích hợp với quy mô trung bình và nhỏ.
– Công ty trách nhiệm hữu hạn/công ty cổ phần: thích hợp với quy mô trung bình và lớn.
Quy trình thành lập.
Chuẩn bị tiền đề cho việc thành lập:
Để thành lập hộ kinh doanh/doanh nghiệp, Quý khách cần chuẩn bị những tiền đề cơ bản cho việc thành lập công ty như sau:
– Trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp.
– Vốn điều lệ. Đối với việc kinh doanh bán quần áo pháp luật không đặt ra quy định về vốn pháp định.
– Người đại diện theo pháp luật.
– Ngành nghề theo quy định tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
– Tên doanh nghiệp/hộ kinh doanh.
Hồ sơ thành lập:
* Đối với thành lập doanh nghiệp:
– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
– Điều lệ công ty (doanh nghiệp tư nhân không cần có điều lệ).
– Danh sách thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên và danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần.
– Giấy tờ chứng thực cá nhân đối với cá nhân, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập đối với tổ chức.
* Đối với hộ kinh doanh:
– Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.
– Bản sao chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.
Nộp hồ sơ.
– Hộ kinh doanh nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện (Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện).
– Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh (Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư cấp tỉnh).
Thời hạn giải quyết hồ sơ là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối với doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục khắc dấu và công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân nên không có con dấu tròn.
Chuẩn bị tiền đề cho việc thành lập:
Để thành lập hộ kinh doanh/doanh nghiệp, Quý khách cần chuẩn bị những tiền đề cơ bản cho việc thành lập công ty như sau:
– Trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp.
– Vốn điều lệ. Đối với việc kinh doanh bán quần áo pháp luật không đặt ra quy định về vốn pháp định.
– Người đại diện theo pháp luật.
– Ngành nghề theo quy định tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
– Tên doanh nghiệp/hộ kinh doanh.
Hồ sơ thành lập:
* Đối với thành lập doanh nghiệp:
– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
– Điều lệ công ty (doanh nghiệp tư nhân không cần có điều lệ).
– Danh sách thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên và danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần.
– Giấy tờ chứng thực cá nhân đối với cá nhân, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập đối với tổ chức.
* Đối với hộ kinh doanh:
– Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.
– Bản sao chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.
Nộp hồ sơ.
– Hộ kinh doanh nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện (Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện).
– Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh (Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư cấp tỉnh).
Thời hạn giải quyết hồ sơ là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối với doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục khắc dấu và công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân nên không có con dấu tròn.
Nghĩa vụ thuế đối với cửa hàng quần áo.
– Hộ kinh doanh phải nộp những loại thuế cơ bản sau:
+ Thuế môn bài;
+ Thuế giá trị gia tăng;
+ Thuế thu nhập cá nhân.
– Doanh nghiệp phải nộp những loại thuế cơ bản sau:
+ Thuế môn bài;
+ Thuế giá trị gia tăng;
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp.
– Hộ kinh doanh phải nộp những loại thuế cơ bản sau:
+ Thuế môn bài;
+ Thuế giá trị gia tăng;
+ Thuế thu nhập cá nhân.
– Doanh nghiệp phải nộp những loại thuế cơ bản sau:
+ Thuế môn bài;
+ Thuế giá trị gia tăng;
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Dịch vụ của ANT Lawyers.
• Tư vấn và trợ giúp pháp lý, lập hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh.
• Soạn thảo và thực hiện thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
• Tư vấn và giải thích, làm rõ các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện các công việc
• Thay mặt, đại diện cho công ty gặp gỡ, trao đổi, làm việc với các cơ quan hữu quan để hoàn thiện thủ tục
• Hoàn thiện thủ tục, nhận kết quả cho Quý khách hàng.
Đây là dịch vụ trọn gói của ANT Lawyers, thay mặt khách hàng trong mọi thủ tục đến khi có kết quả.
• Tư vấn và trợ giúp pháp lý, lập hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh.
• Soạn thảo và thực hiện thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
• Tư vấn và giải thích, làm rõ các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện các công việc
• Thay mặt, đại diện cho công ty gặp gỡ, trao đổi, làm việc với các cơ quan hữu quan để hoàn thiện thủ tục
• Hoàn thiện thủ tục, nhận kết quả cho Quý khách hàng.
Đây là dịch vụ trọn gói của ANT Lawyers, thay mặt khách hàng trong mọi thủ tục đến khi có kết quả.
Thứ Năm, 8 tháng 12, 2016
Thủ tục xin cấp giấy phép đầu tư bao gồm những gì?
19:31
Các dự án cần thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư, thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thay đổi giấy phép đầu tư
No comments
Giấy phép đầu tư là gì?
Giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép đầu tư là một loại giấy chứng nhận nhằm để quản lý việc đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước thực hiện đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam
Nhà đầu tư không phải đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng VN và không thuộc dannh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
Đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đến 300 tỷ đồng VN và không thuộcdanh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, hồ sơ bao gồm:
1/ Tư cách pháp lý của nhà đầu tư.
2/ Mục tiêu, quy mô và địa điểm thực hiện dự án đầu tư.
3/ Vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án.
4/ Nhu cầu sử dụng đất và cam kết về bảo vệ môi trường.
5/ Kiến nghị ưu đãi đầu tư (nếu có).
Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài:
Văn bản đăng ký đầu tư theo mẫu.
1/ Hợp đồng hợp tác kinh doanh, đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.
2/ Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư ( do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm)
3/ Đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng VN trở lên và không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, hồ sơ bao gồm:
Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư ;
Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức. bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư là cá nhân.
Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm);
Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư. vốn đầu tư. tiến độ thực hiện dự án. nhu cầu sử dụng đất. giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Đối với dự án thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, hồ sơ bao gồm:
Giải trình điều kiện mà nhà đầu tư phải đáp ứng.
Và tất cả các hồ sơ nêu trên cho từng trường hợp cụ thế.
Chúng tôi hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xin cấp mới Giấy chứng nhận đầu tư, điều chỉnh giấy phép, gia hạn giấy chứng nhận đầu tư…, ngoài ra hỗ trợ tư vấn các vấn đề về lao động: cấp giấy phép lao động, thẻ tạm trú cho người nước ngoài, lý lịch tư pháp cho người nước ngoài….
Hãy liên hệ với ANT Lawyers để được tư vấn chi tiết, theo địa chỉ:
Email: ant@antlawyers.vn
Điện thoại (trong giờ hành chính): 04.6270 1106 (VP Hà Nội) hoặc 08.66818680 (VP Hồ Chí Minh)
Hotline: 0987 951 489
Thứ Tư, 7 tháng 12, 2016
Tư vấn làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư.
18:23
Các dự án cần thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư, thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thay đổi giấy phép đầu tư
No comments
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư
Để dự án đầu tư chính thức đi vào hoạt động thì thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư luôn là nội dung quan trọng hàng đầu. Công ty luật ANT Consutants & Lawyers đảm bảo cung cấp dịch vụ một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.
I. PHÂN LOẠI DỰ ÁN :
1. Dự án không phải đăng ký đầu tư:
Dự án đầu tư trong nước có vốn đầu tư dưới 15 tỉ đồng và không thuộc Danh mục lĩnh vực kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư.
2. Dự án thuộc diện đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư:
- Dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 15 - 300 tỉ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư kinh doanh có điều kiện.
- Dự án đầu tư có vốn nước ngoài có quy mô vốn dưới 300 tỉ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư kinh doanh có điều kiện.
3. Dự án thuộc diện thẩm tra để cấp Giấy chứng nhận đầu tư:
- Dự án có quy mô vốn từ 300 tỉ đồng Việt Nam trở lên
- Dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện (theo phục lục số kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và thi hành một số điều của Luật Đầu tư).
II. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Hồ sơ bao gồm:
1. Bản đăng kí đầu tư.
2. Dự án đầu tư gồm: Mục tiêu, quy mô và địa điểm thực hiện dự án đầu tư; Vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; Nhu cầu sử dụng đất và cam kết về bảo vệ môi trường; Kiến nghị ưu đãi đầu tư (nếu có).
3. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức; bản sao Hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư là cá nhân.
4. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).
5. Hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh.
6. Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định như trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:
- Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;
- Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
III. THỦ TỤC THẨM TRA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Đối với dự án đầu tư có quy mô trên 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện:
- Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư;
- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư (đối với nhà đầu tư là tổ chức thì nộp bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác; đối với nhà đầu tư là cá nhân thì nộp bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân);
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (Do nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm;
- Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất, giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường.
- Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định như trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:
+ Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;
+ Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
2. Đối với dự án có quy mô dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện:
- Bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư;
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (Do nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm);
- Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định như trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:
+ Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;
+ Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
- Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật.
3. Đối với dự án có quy mô trên 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện:
- Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư;
- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư (đối với nhà đầu tư là tổ chức thì nộp bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác; đối với nhà đầu tư là cá nhân thì nộp bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân);
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (Do nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm);
- Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất, giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;
- Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật.
4. Dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế mới Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định như trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:
- Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
- Hợp đồng liên doanh đối với hình thức thành lập doanh nghiệp liên doanh. Đối với các nhà đầu tư nước ngoài lần đầu có dự án đầu tư trực tiếp tại Việt Nam thì phải có dự án đầu tư.
IV. QUY TRÌNH VÀ THỜI GIAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
1. Đối với dự án thuộc diện đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
- Nhà đầu tư nộp 3 bộ hồ sơ tại Sở Kế họach và Đầu tư, trong đó có 1 bộ gốc.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế họach Đầu tư lập thủ tục trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
2. Đối với dự án thuộc diện thẩm tra để cấp Giấy chứng nhận đầu tư
- Nhà đầu tư nộp 8 bộ hồ sơ tại Sở Kế họach và Đầu tư, trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc.
- Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của sở, ngành liên quan; trường hợp cần thiết thì gửi hồ sơ lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan; Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ thông báo chỉ một lần bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự án đầu tư.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được hỏi có ý kiến thẩm tra và trả lời bằng văn bản và chịu trách nhiệm về những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý của mình.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
- Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra của Sở Kế họach và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Chúng tôi hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xin cấp mới Giấy chứng nhận đầu tư, điều chỉnh giấy phép, gia hạn giấy chứng nhận đầu tư…, ngoài ra hỗ trợ tư vấn các vấn đề về lao động: cấp giấy phép lao động, thẻ tạm trú cho người nước ngoài, lý lịch tư pháp cho người nước ngoài….
Hãy liên hệ với ANT Lawyers để được tư vấn chi tiết, theo địa chỉ:
Email: ant@antlawyers.vn
Điện thoại (trong giờ hành chính): 04.6270 1106 (VP Hà Nội) hoặc 08.66818680 (VP Hồ Chí Minh)
Hotline: 0987 951 489
Thứ Ba, 6 tháng 12, 2016
Giấy phép đầu tư và một số thủ tục hồ sơ đăng ký đầu tư
20:05
Các dự án cần thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư, thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thay đổi giấy phép đầu tư
No comments
Giấy phép đầu tư là gì? Giấy phép đầu tư có phải là giấy phép kinh doanh không? Một số thủ tục làm hồ sơ đăng ký đầu tư
GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ
1. Giấy phép đầu tư là gì?
Giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép đầu tư là một loại giấy chứng nhận nhằm để quản lý việc đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước thực hiện đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam
2. Giấy chứng nhận đầu tư có phải là giấy phép kinh doanh không? Nếu hai loại giấy phép đó là một thì ở trong trường hợp như thế nào?
Theo quy định tại khoản 3 Điều 41 Nghị định 108/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật đầu tư:
“Nhà đầu tư nước ngoài có dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế thì Giấy chứng nhận đầu tư có nội dung bao gồm nội dung quy định tại khoản 2 Điều nay và nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh Nghiệp. Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh”
Còn những trường hợp khác thì Giấy chứng nhận đầu tư và Giấy phép đăng ký kinh doanh là khác nhau.
* Để dự án đầu tư chính thức đi vào hoạt động thì thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư luôn là nội dung quan trọng hàng đầu. Công ty ANT Consutants & Lawyers chúng tôi đảm bảo cung cấp dịch vụ một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả nhất đến với khách hàng
* Dưới đây là một số thủ tục làm hồ sơ đăng ký đầu tư:
a. Đối với dự án đầu tư trong nước
Dự án có quy mô đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện nhưng nhà đầu tư có nhu cầu được xác nhận ưu đãi đầu tư và không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư
Đối với dự án đầu tư có quy mô đầu tư từ 15 tỷ đến 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì hồ sơ đăng ký bao gồm:
+ Bản đăng ký đầu tư
+ Dự án đầu tư gồm: mục tiêu, quy mô, địa điểm thực hiện dự án đầu tư; Vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án
+ Một số văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư
+ Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư
+ Nhu cầu sử dụng đất và cam kết việc bảo vệ môi trường
+ Kiến nghị ưu đãi đầu tư (nếu có)
b. Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài
Hồ sơ bao gồm:
+ Văn bản đăng ký đầu tư theo mẫu
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh – đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh
+ Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư
c. Đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
Hồ sơ bao gồm:
+ Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu)
+ Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hộ chiếu hoặc CMTND đối với nhà đầu tư là cá nhân
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh
+ Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư
+ Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất và cam kết việc bảo vệ môi trường
+ Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật
d. Đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
Hồ sơ bao gồm:
+ Giải trình điều kiện mà nhà đầu tư phải đáp ứng
+ Tất cả các loại hồ sơ cho từng trường hợp cụ thể đã nêu trên
nguồn: tuvanluat24h.com.vn
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)


















